Mô hình nguyên tử
Chọn số hiệu nguyên tử (Z) — số neutron (N) và số khối (A = Z + N) sẽ tự động cập nhật theo Z.
N lấy theo số khối làm tròn của nguyên tử khối trung bình — nhiều nguyên tố còn có các đồng vị khác (xem tab "Đồng vị").
Cấu hình electron theo obitan
Nguyên lý Aufbau — mỗi electron điền vào phân lớp có mức năng lượng thấp trước.
Đồng vị & nguyên tử khối trung bình
Kéo thanh trượt % số nguyên tử của mỗi đồng vị — tổng phải luôn bằng 100%.
Biểu đồ hạt nhân theo số proton (Z)
Mỗi điểm là 1 nguyên tố (Z = 1–36). Trục ngang luôn là số proton (Z) = số electron (e). Kích thước điểm thể hiện số khối (A).
Trục dọc: số neutron (N). Đường tham chiếu N = Z giúp thấy độ lệch của hạt nhân bền khỏi tỉ lệ 1:1 khi Z tăng.
Trắc nghiệm
20 câu Đề 1 — miễn phí cho tất cả, xem đáp án và giải thích ngay sau mỗi câu.
Bài tự luận mẫu
Có lời giải chi tiết — bấm "Xem lời giải" để đối chiếu sau khi tự làm.
1. Viết cấu hình electron nguyên tử của $A, B, C$.
2. Cho biết $A, B, C$ là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
$A \ (Z=11): 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$ (hoặc $[\text{Ne}]3s^1$).
$B \ (Z=17): 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5$ (hoặc $[\text{Ne}]3s^2 3p^5$).
$C \ (Z=18): 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$ (hoặc $[\text{Ar}]$).
2. Xác định tính chất:
$A$ là kim loại vì có $1$ electron ở lớp ngoài cùng (lớp $3$).
$B$ là phi kim vì có $7$ electron ở lớp ngoài cùng ($3s^2 3p^5$).
$C$ là khí hiếm vì có $8$ electron ở lớp ngoài cùng ($3s^2 3p^6$) bền vững.
1. Tính phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị Clo trong tự nhiên.
2. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị ${}^{35}\text{Cl}$ có trong hợp chất Potassium chloride ($\text{KCl}$). (Cho nguyên tử khối của $\text{K} = 39$).
Gọi phần trăm số nguyên tử của ${}^{35}\text{Cl}$ là $x\%$ $\rightarrow$ phần trăm của ${}^{37}\text{Cl}$ là $(100 - x)\%$.
Áp dụng công thức nguyên tử khối trung bình:
$$\bar{A} = \frac{35 \cdot x + 37 \cdot (100 - x)}{100} = 35{,}5$$
$$\Rightarrow 35x + 3700 - 37x = 3550 \Rightarrow 2x = 150 \Rightarrow x = 75\%$$
Kết luận: Đồng vị ${}^{35}\text{Cl}$ chiếm $75\%$, đồng vị ${}^{37}\text{Cl}$ chiếm $25\%$.
2. Tính phần trăm khối lượng của ${}^{35}\text{Cl}$ trong $\text{KCl}$:
Khối lượng mol phân tử của $\text{KCl} = 39 + 35{,}5 = 74{,}5 \text{ g/mol}$.
Trong $1 \text{ mol } \text{KCl}$ có $1 \text{ mol}$ nguyên tử $\text{Cl}$.
Khối lượng của riêng đồng vị ${}^{35}\text{Cl}$ trong $1 \text{ mol } \text{KCl}$ là:
$$m_{{}^{35}\text{Cl}} = 35 \cdot 75\% = 26{,}25 \text{ g}$$
Phần trăm khối lượng của ${}^{35}\text{Cl}$ trong $\text{KCl}$ là:
$$\% m_{{}^{35}\text{Cl}} = \frac{26{,}25}{74{,}5} \cdot 100\% \approx 35{,}23\%$$